Khu công nghiệp Nam Cấm

Quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 2555/QĐ.UB-CN ngày 12/07/2004 và được thành lập tại Quyết định số 3759/QĐ.UB-CN ngày 3/10/2003 của UBND tỉnh Nghệ An.

Chủ đầu tư : Công ty phát triển Khu công nghiệp Nghệ An
Địa chỉ : Số 2 – Đ ường Lê Hoàn – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
Điện thoại/Fax : 038. 597 985

1.Địa điểm: 

Nằm 2 bên quốc lộ 1A thuộc 4 xã Nghi Thuận, Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Quang của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Diện tích : 327,83 ha, giai đoạn I : 79,4 ha
Tổng mức vốn đầu tư : 136,728 tỷ đồng
Thời gian hoạt động : 50 năm

Đầu mỗi giao thông : – Nằm hai bên Quốc lộ 1A, có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, đường tỉnh lộ Nam Cấm nối quốc lộ 1A với cảng biển Cửa Lò.
– Cách thành phố Vinh 18 Km về phía Bắc, cách sân bay Vinh 12 km, cách ga Vinh 17 km và ga Quán Hành 2 km; cách cảng biển Cửa Lò 8 km

Các ngành nghề khuyến khích đầu tư:

– Khu A nằm ở phía Tây đường quốc lộ 1A, có diện tích 93,67ha. Bố trí các loại hình công nghiệp như lắp ráp chế tạo ôtô, máy công cụ, luyện kim, cán thép, chế biến nông lâm sản và thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng và hàng xuất khẩu khác..
– Khu B nằm ở phía Đông đường quốc lộ 1A và phía Tây đường sắt, có diện tích 82,10ha, để xây dựng Nhà máy sản xuất bia Vilaken.
– Khu C nằm phía Đông đường sắt Bắc Nam, dọc hai bên đường Nam Cấm – Cửa Lò,
có diện tích 154,76ha. Bố trí các loại hình công nghiệp nặng và mức độc hại cao như : CN hoá chất, phân bón, chế biến khoáng sản, công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng.

Hạ tầng kỹ thuật KCN :

– Hệ thống giao thông : Hệ thống giao thông nội bộ có lộ giới từ 22,25m – 43,0m được bố trí đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các nhà máy, xí nghiệp và có mối liên hệ với mạng giao thông bên ngoài như quốc lộ 1A; đường Nam Cấm – Cửa Lò; đường sắt Bắc – Nam.

– Hệ thống cấp nước : Nguồn nước được lấy từ Nhà máy nước thành phố Vinh đưa về KCN bằng đường ống Φ500, dùng trạm bơm cấp II công suất Q = 17.500 m3 /ngày đêm cấp vào mạng lưới đường ống KCN.

– Hệ thống thoát nước mưa, nước thải :

Hệ thống thoát nước mưa tự chảy được xây dựng riêng, dọc theo các tuyến đường giao thông, dẫn ra hệ thống thoát nước dọc theo quốc lộ 1A, chảy vào đầm lầy phía Đông xã Nghi Thuận và đổ ra sông Cấm.

Nước thải được xử lý cục bộ trong từng Nhà máy, Xí nghiệp (đạt mức C-TCVN 5945-195), sau đó theo đường ống riêng dẫn đến khu xử lý chung của KCN công suất 2×2.000m3/ngày đêm, nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (mức B – TCVN 5945-195) được bơm về hồ điều hoà sau đó theo từng lưu vực thoát ra sông Cấm.

– Hệ thống cấp điện : Công suất điện toàn KCN là 21,5 MVA. Nguồn điện trước mắt tạm thời được cấp từ trạm 110/35/22 KV Của Lò. Dự kiến sẽ đầu tư xây dựng trạm biến áp 110/35/22 KV (2×40 MVA) cung cấp điện cho KCN.

– Thông tin liên lạc: Đã có hệ thống đường dây cáp quang và đường dây hữu tuyến đi qua; cột vi ba quốc gia cách khu công nghiệp 3 km. Ngành Bưu điện đã xây dựng “Bưu điện Nam Cấm” ngay cạnh khu công nghiệp, đảm bảo cung cấp mọi dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.

– Hệ thống cây xanh, môi trường, PCCN :

Cây xanh : Trên các trục đường nội bộ cây xanh được trồng để tạo bóng mát và cải tạo điều kiện vi khí hậu. Ngoài ra các xí nghiệp nhà máy đảm bảo tỷ lệ cây xanh vườn hoa từ 25 – 30%.

Môi trường : Các nhà máy hoạt động trong KCN phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường (Mức C – TCVN5945-1995) trước khi thải ra trạm xử lý nước thải chung.

Phòng chống cháy nổ : Tiến hành cách ly các công đoạn dễ cháy xa các khu vực khác và đảm bảo an toàn về phòng cháy theo tiêu chuẩn TCVN2622-1995.

– Các dịch vụ khác : Khu công nghiệp cách Bệnh viện đa khoa khu vực (Quy mô 700 gường) đang được đầu tư và cánh hệ thống chung cư đang thi công khoảng 9-10 km, nên rất thuận tiện trong việc cung cấp các dịch vụ về: chỗ ở, chăm sóc sức khoẻ, thương mại, trường học…đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư và người lao động.

2. Ưu đãi đầu tư: 

Ngoài các ư u đãi đư ợc hư ởng theo quy định của Chính phủ nh ư Luật đầu tư. Luật Doanh nghiệp…., các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Nam Cấm còn đ ược hư ởng các ưu đãi riêng của tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 57/2005/QĐ-UB ngày 10/05/2005 của UBND tỉnh Nghệ An.

a, Bồi th ường giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng:

Công ty phát triển khu công nghiệp Nghệ An chịu trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn vật nổ, san lấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên lô đất Chủ đầu tư thuê để thực hiện dự án.

b, Hỗ trợ san nền:

Nhà đầu t ư tự san nền, đ ược ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san nền theo dự toán đ ược UBND tỉnh phê duyệt, như ng không quá:

– 1 tỷ đồng cho các dự án có vốn đầu t ư dư ới 50 tỷ đồng
– 2 tỷ đồng cho các dự án có vốn đầu tư từ 51 – 100 tỷ đồng
– 3 tỷ đồng cho các dự án có vốn đầu t ư trên 100 tỷ đồng

c, Gía thuê đất:
– Nhà đầu tư thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, giá thuê đất là: 0,45 USD/m2/năm (áp dụng trong năm 2005 và 2006)
– Nhà đầu tư thuê đất trong điều kiện chư a san lấp và hoàn thiện hạ tầng, tự đầu tư san nền và xây dựng hạ tầng, giá thuê đất là: 0,06 USD m2/năm.

d, Miễn tiền thuê đất:
– Các dự án đầu t ư thuê đất đã san lấp và hoàn thiện hạ tầng đ ược miễn tiền thuê đất nguyên thổ 5 năm đầu.
– Các dự án tự san nền và xây dựng hạ tầng đ ược miễn tiền thuê đất nguyên thổ 10 năm đầu.

e, Đối với các doanh nghiệp đầu t ư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp:
– Đ ược h ưởng chính sách ư u đãi đầu tư theo Nghị định 36/CP ngày 24/7/1997 của Chính phủ
– Đư ợc hỗ trợ 100% kinh phí bồi thư ờng, giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn.
– Đ ược xây dựng các công trình cấp điện, đ ường giao thông, cấp n ước, thông tin liên lạc đến hàng rào khu công nghiệp.
– Đư ợc hỗ trợ 15 – 50% chi phí san lấp mặt bằng tuỳ theo từng dự án.
– Miễn tiền thuê đất 5 năm đầu.

3. Danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào khu công nghiệp Nam Cấm giai đoạn 2005 – 2010

TT Tên dự án Công suất Tổng mức đầu tư
01 Sản xuất máy kéo và máy cày nhỏ đa chức năng Từ 7 đến 24 mã lực 12 Tr.USD
02 Nhà máy luyện, cán thép 200.000 tấn/năm 25 Tr.USD
03 Nhà máy sản xuất nhựa dân dụng và công nghiệp 10.000 tấn sản phẩm/năm 3 Tr.USD
04 Khai thác, chế biến đá Granite tự nhiên 1,5Triệu m /năm 12 Tr.USD
05 Nhà máy sản xuất phân lân nung chảy 50.000 tấn sản phẩm/năm 2,5 Tr.USD
06 Đầu tư, xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu A,C khu công nghiệp Nam Cấm 356.729 Tr.đồng
07 Nhà máy sản xuất ô tô con 10.000- 12.000 chiếc/năm 50 Tr.USD
08 Nhà máy sản xuất xi măng trắng 150.000 Tấn/năm 108 Tỷ đồng
09 Nhà máy sản xuất gạch Cotto 1 Triệu m /năm 60 Tỷ đồng
10 Nhà máy sản xuất bông khoáng Bazan 5.000 tấn/năm 139 Tỷ đồng
11 Khai thác và chế biến đá ốp lát Marble 1 Triệu m /năm 240 Tỷ đồng
12 Dây chuyền chế biến gỗ xuất khẩu 5.000m thành phẩm/năm 3 Tr.USD
13 Chế biến các sản phẩm từ lạc 40.000 tấn sản phẩm/năm 5 Tr.USD
14 Phát triển dâu, tơ tằm Nghệ An 300-350 tấn tơ/năm 80 Tỷ đồng
15 Nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm 300.000 tấn sản phẩm/năm 2 Tr.USD
16 Nhà máy sản xuất cồn 14 triệu lít/năm 35 Tỷ đồng
17 Nhà máy chế biến nước hoa quả 10.000 tấn sản phẩm/năm 160 Tỷ đồng

Bài viết liên quan