Quy hoạch các ngành, lĩnh vực: ngành công nghiệp – xây dựng

1.1. Phương hướng phát triển

Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng: bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 16-16,5%, giai đoạn 2016 – 2020 đạt 15-16,0%.
1.2. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu sau:

1.2.1. Công nghiệp khai khoáng
Chú trọng đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên môi trường. Hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng bán sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chế biến thô. Thực hiện chủ trương cấp mỏ khai thác khoáng sản gắn với cơ sở chế biến. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đá ở Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ với công nghệ hiện đại, đảm bảo đến năm 2015 đạt công suất bột đá các loại 800.000-1.000.000 tấn/năm, đá xẻ 600.000-1.000.000 m2/năm, đá bazan đạt 300.000-500.000 tấn/năm, thiếc tinh luyện 2.000 tấn/năm. Phát triển nghề chế tác đá mỹ nghệ để tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
Rà soát quy hoạch, tổ chức quản lý chặt chẽ khai thác cát, sỏi, đá xây dựng, đảm bảo sản xuất an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy sắt xốp Kobelco Nhật Bản tại Khu công nghiệp Đông Hồi, kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sợi cách nhiệt từ đá bazan, công suất 10.000 tấn/năm.

1.2.2. Công nghiệp chế biến
a. Chế biến nông – lâm – thuỷ sản
Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản, thực phẩm có thế mạnh của tỉnh.

– Chế biến sữa, sản xuất đường và các sản phẩm sau đường
Phát triển chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa, đảm bảo sản lượng sữa chế biến đạt trên 500 triệu lít/năm vào năm 2015 và trên 1.000 triệu lít/năm vào năm 2020.

– Chế biến nông sản:  Nâng công suất các nhà máy chè, đi đôi với tổ chức tốt vùng nguyên liệu, ưu tiên phát triển chè chất lượng cao, đạt sản lượng 12.000 tấn chè búp khô/năm vào năm 2015 và 15.000-17.000 tấn/năm vào năm 2020. Tập trung phát triển cao su theo quy hoạch, đạt sản lượng mủ 8.000-10.000 tấn/năm vào năm 2020. Rà soát lại diện tích cây cà phê, ổn định 1.000 ha với năng suất cao, trên cơ sở đó kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến cà phê, hoa quả, lạc,… có giá trị cao; nhà máy chế biến thực phẩm ăn liền 20.000 tấn/năm; Nhà máy chế biến sản phẩm từ cao su công suất 30.000 tấn/năm.

– Chế biến lâm sản: Phát triển, quản lý tốt rừng nguyên liệu theo quy hoạch, ưu tiên nguyên liệu cho sản xuất gỗ MDF, HDF, bột giấy. Phát triển cơ sở chế biến các mặt hàng mây, tre đan, mộc dân dụng và hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu từ gỗ rừng trồng, sử dụng nhiều lao động. Phát triển trồng cây dược liệu và cơ sở chế biến dược liệu.

– Chế biến thuỷ sản: Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu hiện tại; xúc tiến kêu gọi đầu tư mới 01 nhà máy chế biến thịt hộp công suất 1.500 tấn sản phẩm/năm và nhà máy chế biến hải sản chất lượng cao công suất 5.000 tấn/năm nhằm chế biến hết nguồn nguyên liệu tại các huyện ven biển.

– Sản xuất đồ uống: Tập trung khai thác hết công suất các nhà máy bia hiện có để tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp đảm bảo sản đến năm 2015 công suất các nhà máy bia đạt 250 triệu lít/năm, đến năm 2020 là 400-500 triệu lít/năm.
b. Cơ khí-điện tử, hóa chất và luyện kim
– Cơ khí-điện tử: Công nghiệp cơ khí trước hết phải phục vụ tốt nhu cầu phát triển sản xuất của các ngành công nghiệp có ưu thế của tỉnh, như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thuỷ sản và phục vụ công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn trong tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ. Phát huy tối đa công suất và từng bước hiện đại hoá dây chuyền nhà máy lắp ráp ô tô tải hiện có; kêu gọi đầu tư với công nghệ hiện đại tiến tới sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm để đạt sản lượng 25.000 chiếc vào năm 2020. Quy hoạch xây dựng nhà máy sản xuất các loại máy nông nghiệp 3000 chiếc/năm.

Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao: công nghiệp điện tử – tin học – viễn thông, công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, công nghiệp sản xuất vật liệu mới, thiết bị tự động hoá, công nghệ sinh học…
Từng bước chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho phát triển ngành công nghiệp CNTT; đến năm 2020, công nghiệp CNTT trở thành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao. Xây dựng và phát triển khu công nghiệp công nghệ thông tin ở thành phố Vinh. Khu Công nghệ cao trong Khu kinh tế Đông Nam.

Kêu gọi đầu tư nhà máy lắp ráp các bảng mạch điện tử công suất khoảng 2 triệu sản phẩm/năm.
– Hoá chất: Nâng cao chất lượng sản phẩm các loại phân bón và hoá chất. Kêu gọi đầu tư mới một số cơ sở sản xuất sơn chất lượng cao, phát triển các sản phẩm từ cao su, một số loại hoá dược chất lượng cao, các ngành công nghiệp hoá chất phụ trợ phục vụ công nghiệp lọc hoá dầu  Nghi Sơn.
Quy hoạch: Xây dựng nhà máy xút cho sản xuất nhựa PVC và các dự án sản xuất giấy công suất 10.000 tấn/năm; xây dựng nhà máy sản xuất đồ nhựa dân dụng và công nghiệp 15.000 tấn sản phẩm/năm.
– Luyện kim:
Quy hoạch: Phát triển tổ hợp luyện kim tại khu công nghiệp Đông Hồi 1,0 triệu tấn/năm công nghệ Nhật Bản.
c. Dệt may, da giày
Tập trung hoàn thành cụm công nghiệp sợi-dệt-may Nam Giang (Nam Đàn). Tiếp tục vận động xúc tiến đầu tư xây dựng các dự án sợi, dệt, may, chú trọng vào khu công nghiệp Thọ Lộc, các đô thị Thái Hoà, thị trấn Anh Sơn, Nam Đàn, Đô Lương. Phấn đấu đến năm 2015 có 10 ngàn tấn sợi, may dệt kim 5 triệu sản phẩm/năm, may sơ mi 20 triệu sản phẩm/năm, 10 triệu sản phẩm dệt may khác, hình thành trung tâm dệt may vùng Bắc Trung bộ.
Kêu gọi đầu tư mới nhà máy sản xuất dày 500.000 đôi/năm.

d. Sản xuất vật liệu xây dựng
Phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thành một ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, khuyến khích phát triển các sản phẩm mới, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để đáp ứng nhu cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu.
– Xi măng :
Giai đoạn 2011-2015 đảm bảo tiến độ các nhà máy đã khởi công để đến năm 2015 đạt công suất 6,4 triệu tấn; đến năm 2020 có công suất khoảng 10-12 triệu tấn/MT cũ 12 triệu tấn. Tập trung hoàn thành các dự án xi măng Đô Lương, Anh Sơn, 19/5, Tân Thắng trước năm 2015; sau năm 2015 đối với xi măng Hoàng Mai 2, Tân Kỳ,… tiếp tục nâng công suất của các nhà máy khác khi có điều kiện cho phép.
Bên cạnh đầu tư phát triển các nhà máy xi măng nói trên, cần làm tốt quy hoạch và quản lý theo quy hoạch khai thác chế biến đá bazan ở Nghĩa Đàn để phục vụ cho sản xuất xi măng trên địa bàn của tỉnh và cả nước.

– Sản xuất đá gra-nít tự nhiên và nhân tạo
Sản xuất đá gra-nít tự nhiên: Nghệ An có một số mỏ đá gra-nit có chất lượng cao, màu sắc đẹp và trữ lượng lớn có thể đưa vào sản xuất, tiến tới xuất khẩu (các mỏ đá ở Quỳ Hợp, Tân Kỳ và Con Cuông). Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đá gra-nít ở  khu công nghiệp Anh Sơn.
Sản xuất đá granít nhân tạo: Đầu tư xây dựng thêm nhà máy gạch ốp lát tại KKT Đông Nam với công suất 400.000 m2/năm.

– Sản xuất vật liệu xây dựng không nung
Giai đoạn 2011-2020, đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung 400.000 m3/năm tại Hoàng Mai; nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng với công suất 2.000 tấn/năm tại KCN Nghĩa Đàn; nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn công suất 100.000 m3/năm tại Đô Lương, Anh Sơn.
– Sản phẩm khác: Chế biến đá trắng, đá ốp lát.

e. Công nghiệp hỗ trợ
Khuyến khích phát triển nhanh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ mà tỉnh có lợi thế: cơ khí chế tạo, điện tử-tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt – may và công nghiệp hỗ trợ cho công  nghệ cao. Đổi mới trang thiết bị, công nghệ, đảm bảo năng lực tham gia các chương trình công nghiệp hỗ trợ của Chính phủ và các tập đoàn nước ngoài của các nhà máy cơ khí trên địa bàn, phấn đấu trở thành trung tâm cơ khí lớn khu vực Bắc Trung bộ vào năm 2020.
Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong công nghiệp, trước mắt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học. Đầu tư phát triển khu công nghệ cao trong Khu kinh tế Đông Nam và xây dựng công viên phần mềm tại thành phố Vinh để kêu gọi đầu tư các cơ sở công nghiệp công nghệ cao.

1.2.3. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước
– Điện: Tập trung đẩy nhanh các dự án đầu tư thuỷ điện theo quy hoạch đảm bảo tiến độ, đưa tổng công suất các nhà máy đến năm 2015 đạt 800-850MW. Khuyến khích các hình thức sản xuất điện khác. Hoàn thành trung tâm nhiệt điện Quỳnh Lập công suất 2.400 MW. Phấn đấu đưa sản lượng điện đạt 2,9-3,1 tỷ KWh vào năm 2015. Sau năm 2015, xây dựng thêm một số nhà máy đã được quy hoạch, nâng tổng công suất vào năm 2020 là 1.000 MW, sản lượng 4,0 tỷ KWh.
Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp mạng đường dây và trạm biến áp theo quy hoạch, đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân sinh.

– Nước: Xây dựng quy hoạch nguồn nước cung cấp cho các đô thị, khu công nghiệp và nông thôn, nhất là các vùng kinh tế trọng. Nâng cấp nhà máy nước Vinh, Cửa Lò, thị xã Thái Hoà và đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước ở thị trấn của các huyện, các khu công nghiệp với tổng công suất đến năm 2015 là 120.000 m3/ngày đêm, đạt công suất tiêu thụ 35 triệu m3/năm và 73-75 triệu m3/năm, cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.

1.3. Phương hướng xây dựng khu kinh tế, các KCN, cụm công nghiệp và làng nghề
1.3.1. Khu kinh tế
– Thu hút đầu tư, xây dựng Khu kinh tế Đông Nam, nhằm tạo đột phá trong phát triển công nghiệp của tỉnh. Với các khu phi thuế quan: bao gồm khu cảng tự do, khu thương mại dịch vụ, khu kho ngoại quan và khu chế xuất; khu thuế quan bao gồm các khu chức năng: khu công nghiệp, Khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng phía nam và Phía bắc Cửa Lò; khu công nghệ cao; khu đô thị, dân cư, khu hành chính trung tâm.
– Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ (Thanh Chương) với diện tích tự nhiên 21.382,5 ha. Là đầu mối quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác hữu nghị với nước bạn Lào và các nước Đông Nam Á; đầu mối trung chuyển, xuất nhập hàng hoá và dịch vụ, du lịch của tỉnh Nghệ An với các hoạt động thương mại, dịch vụ, đầu tư sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm sản, lắp ráp, sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng…

1.3.2. Khu công nghiệp
Trong giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020, tiến hành các thủ tục kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp; đầu tư các khu CN đã được phê duyệt tại Quyết định 2244/TTg-KTN ngày 22/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2020 có các khu công nghiệp sau:
– Khu công nghiệp Hoàng Mai (I & II), diện tích 600 ha.
– Khu công nghiệp Đông Hồi, diện tích 600 ha.
– Khu công nghiệp Tân Kỳ, diện tích 600 ha.
– Khu công nghiệp Sông Dinh, diện tích 300 ha.
– Khu công nghiệp Nghĩa Đàn, diện tích 500 ha.
– Khu công nghiệp Tri Lễ, diện tích 200 ha.

1.3.3. Cụm công nghiệp và làng nghề
Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề ở các huyện, xã. Ưu tiên chế biến thuỷ sản, chế biến lương thực, thực phẩm, mây tre đan, mộc mỹ nghệ, đá mỹ nghệ, thêu ren, móc sợi, dệt thổ cẩm, sửa chữa cơ khí, xây dựng,…

Trong giai đoạn 2011-2020, tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các cụm công nghiệp tại địa bàn các huyện, phấn đấu mỗi huyện có ít nhất từ 1-2 cụm công nghiệp. Giai đoạn 2011-2015, tập trung hoàn thành các khâu quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng của 23 cụm công nghiệp đã được UBND tỉnh ra Quyết định thành lập, dự kiến các cụm công nghiệp này có tổng diện tích gần 490 ha. Giai đoạn sau 2015, đầu tư 15 cụm công nghiệp với quy mô diện tích khoảng 300 ha.

Bài viết liên quan