Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Khu Kinh tế, các khu công nghiệp và Cụm công nghiệp

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Khu Kinh tế, các khu công nghiệp và Cụm công nghiệp

1. Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phủ Quỳ

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (CNC) Phủ Quỳ được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt Quy hoạch phát triển đến năm 2020 tại Quyết định số 3874/QĐ-UBND.NN ngày 31/8/2010 với các nội dung chính như sau:

a) Vị trí: Vùng nông nghiệp ứng dụng CNC Phủ Quỳ trải rộng trên địa bàn 57 xã phường thuộc các huyện: Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ và thị xã Thái Hòa.

Vùng Phủ Quỳ có diện tích đất tự nhiên 145.897 ha. Trong đó: Thị xã Thái Hòa 13.519 ha, huyện Nghĩa Đàn 61.785 ha, huyện Quỳ Hợp 30.314 ha, huyện Tân Kỳ 40.278 ha.

b) Mục tiêu quy hoạch:

* Mục tiêu tổng quát:

Phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC vùng Phủ Quỳ nhằm khai thác triệt để tiềm năng nông nghiệp trên địa bàn. Từng bước chuyển nông nghiệp Nghệ An sang sản xuất nông sản bằng quy trình CNC để có năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

Khẳng định rằng: Để làm thành công nông nghiệp ứng dụng CNC phải có doanh nghiệp chủ trì, đầu tư phải khép kín cho ra sản phẩm cuối cùng; nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp, cá nhân làm nông nghiệp CNC thông qua các cơ chế, chính sách của tỉnh ban hành.

Đề xuất đối tượng, quy mô, địa điểm và công nghệ để sản xuất nông sản hàng hóa trong vùng theo quy trình CNC.

Quy hoạch được phê duyệt là cơ sở để các doanh nghiệp, nhà đầu tư nghiên cứu, thực hiện đầu tư vào các lĩnh vực có lợi thế.

* Mục tiêu nhiệm vụ cụ thể:

– Giai đoạn 2011 – 2015:

+ Sản Xuất một số sản phẩm nông – lâm – thủy sản ứng dụng CNC có năng suất, chất lượng và hiệu quả: Cao su: 5.000 ha, cà phê: 1.500 ha, Cam: 1.000 ha, Mía nguyên liệu 10.000 ha, Cỏ trồng: 7.000 ha; Rau, củ, quả: 520 ha; Cây Ôliu: 1.376 ha; cây Hông, Tếch: 2.984 ha; cây nguyên liệu ván sợi MDF: 5.644 ha; xây dựng 1 trại cá giống nước ngọt, 1 trại cá cảnh và 50 lồng nuôi cá các loại trên 2 hồ Sông Sào và Khe Đá; phát triển 23.000 con bò sữa

+ Có 3-4 doanh nghiệp đầu tư sản xuất các loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đều phải đầu tư sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp CNC.

+ Xây dựng những cơ sở ứng dụng CNC để nghiên cứu, tuyển chọn, khảo nghiệm, sản xuất các loại giống mía, cao su, cam, cà phê chất lượng cao cho sản xuất. Là nơi sản xuất mô hình nông nghiệp CNC để làm mô hình trình diễn cho nông dân tham quan học tập.

– Giai đoạn 2016 – 2020:

Hoàn chỉnh cơ chế, chính sách ứng dụng CNC và đầu tư hạ tầng dịch vụ sản xuất để thu hút các doanh nghiệp đầu tư, đạt:

+ Chỉ tiêu sản xuất có:

TT Loại cây/ nguyên liệu Diện tích Tỷ lệ diện tích được đầu tư theo CNC
1 Cao su 60%
2 Cam 1.000 ha 100%
3 Mía nguyên liệu 6.000 ha 60%
4 Rau, củ, quả 800 ha 100%
5 Cây Ôliu 2.250 ha 100%
6 Cây Hông, Tếch 10.928 ha 100%
7 Nguyên liệu ván sợi MDF 6.232 ha 60-70%

+ Tất cả doang nghiệp muốn đầu tư sản xuất nông sản trong vùng đều phải áp dụng quy trình nông nghiệp ứng dụng CNC: 100% số doanh nghiệp.

I.    KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM

1.   Khu công nghiệp Đông Hồi: 600 ha

–     Cách thị trấn Cầu Giát về phía Bắc khoảng 20km, cách ga Hoàng Mai 1km, giáp cảng nước sâu Nghi Sơn, Thanh Hóa; cách Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam 5km; cách sân bay Vinh 80km và cảng tổng hợp nước sâu Cửa Lò 75km.

–     Chủ đầu tư: Công ty TNHH Vietnam Investment Partner Inc.

2.   Khu công nghiệp Hoàng Mai: 629,69 ha

(Hoàng Mai I: 286 ha; Hoàng Mai II: 343,69 ha)

–     Nằm ven Quốc lộ 1A, cách cảng Nghi Sơn 10km, cách thành phố Vinh 80km.

–     Cách ga Hoàng Mai 1km, cách cảng Đông Hồi 7km, sân bay Vinh 75km và cách cảng nước sâu Cửa Lò 75km.

–     Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển KCN Hoàng Mai. Khu công nghiệp Thọ Lộc: : 1.159,25 ha

3.   Khu công nghiệp Thọ Lộc: 1.159,25 ha (Khu A: 783,2 ha; Khu B: 217,5 ha; Khu C: 158,57ha)

–     Cách đường Quốc lộ 1A 5km; cách sân bay Vinh 45 km; cách ga Vinh 50km; cách cảng nước sâu Cửa Lò 18km;

–     Hạ tầng giao thông: Đường giao thông vào KCN, có Quốc lộ 7 chạy qua

4.   Khu công nghiệp Nam Cấm: 1.914 ha

(Khu A, D: 1.637,2ha; Khu B: 122,7ha; Khu C: 154,7ha)

–     Nằm ven Quốc lộ 1A;

–     Cách thủ đô Hà Nội 290 km về phía Bắc;

–     Cách thành phố Vinh 7km, sân bay Vinh 10km; Ga Vinh 18km;

–     Cách cảng nước sâu Cửa Lò: 8 km.

•     Các ưu đãi đầu tư được hưởng:

–     Thuế TNDN: Được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án đi vào sản xuất kinh doanh; miễn thuế TNDN trong 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế; giảm 50% thuế TNDN phải nộp 9 năm tiếp theo

–     Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân làm việc tại KKT Đông Nam được giảm 50% số thuế phải nộp.

–     Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu được quy định tại Phụ lục I, Nghị định 87. Miễn thuế nhập khẩu 05 năm, kể từ ngày sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được quy định tại Phụ lục I, Nghị định 87.

–     Miễn tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 11 năm đối với các dự án đầu tư; 15 năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

II.   CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1. Các Khu công nghiệp quy hoạch:

KCN Tân Kỳ: 600 ha; KCN Nghĩa Đàn: 675 ha; KCN Sông Dinh (Quỳ Hợp): 301 ha; KCN Tri Lễ (Anh Sơn): 200 ha.

2. Các Khu công nghiệp đã thành lập:

KCN Bắc Vinh: 60 ha.

3. Các ưu đãi đầu tư được hưởng của Chính Phủ:

Đối với KCN: Tân Kỳ, Nghĩa Đàn (Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn)

–     Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng thuế suất thuế 20% trong 10 năm; miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo.

–     Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 07 năm đối với các dự án đầu tư; 11 năm đối với dự án thuộc Danh mục khuyến khích đầu tư và 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biết khuyến khích đầu tư.

Đối với các KCN: Sông Dinh, Tri Lễ (Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn)

–     Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng thuế suất thuế 10% trong 15 năm; miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo.

–     Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu 05 năm, đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện nhập khẩu mà trọng nước chưa sản xuất được.

–     Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất 11 năm đối với các dự án đầu tư; 15 năm đối với các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

III.  CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP

–     12 CCN/242ha đã lấp đầy

–     5 CCN/305 ha đã quy hoạch

–    Đến năm 2020, quy hoạch phát triển 47 CCN

Nguồn: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Nghệ An

Bài viết liên quan